Thị thực Schengen là thị thực cho phép một người đi lại hợp pháp trong và ngoài nước khu vực Schengen, một khu vực ở Châu Âu cho phép người dân tự do đi lại.
Thị thực Schengen dành cho khách du lịch và những khách du lịch ngắn hạn khác muốn đến khu vực Schengen với thời gian lưu trú lên đến 90 ngày.
Khối Schengen là khu vực bao gồm 26 nước châu Âu đã chính thức bãi bỏ các hình thức kiểm soát biên giới, cho phép đi lại tự do giữa các nước thành viên. Khu vực được lấy tên theo Hiệp ước Schengen ký kết năm 1985 tại thị trấn Schengen, Luxembourg.
Nhiều người thường nhầm lẫn giữa khối Schengen và EU (Liên minh châu Âu). Bạn cần nắm rõ rằng hai nhóm này không phải là một. Thực chất, một số quốc gia trong EU không thuộc Schengen và ngược lại.
26 quốc gia thuộc khối Schengen bao gồm: Ba Lan, Cộng hòa Séc, Hungary, Slovakia, Slovenia, Estonia, Latvia, Litva, Malta, Iceland, Na Uy, Thụy Điển, Phần Lan, Đan Mạch, Hà Lan, Bỉ, Luxembourg, Pháp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Đức, Áo, Ý, Hy Lạp, Thụy Sĩ, Liechtenstein.
1. Hồ sơ xin visa Schengen
Giấy tờ nhân thân
Mẫu đơn xin thị thực Schengen (Tờ khai xin cấp thị thực Schengen)
Ảnh (3.5×5.5)Passport (Original, Copy) còn thời hạn ít nhất 6 tháng, còn ít nhất 2 trang trắng. Nộp bản chính và bản photocopy tất cả các trang thông tin và các trang có dấu (nếu có)
Chứng minh thư nhân dân (Copy)
Sổ hộ khẩu (dịch thuật và công chứng tiếng Anh)
Giấy tờ chứng minh tài chính
Xác nhận ngân hàng về tiền gửi tiết kiệm. Bạn nên có một sổ tiết kiệm giá trị tầm 100-200tr, và đã gửi được từ 3 tháng trở lên
Sao kê thẻ tín dụng trong vòng 3 tháng (xác nhận của ngân hàng, hoặc bạn có thể in các giao dịch hàng tháng cũng được)
Sao kê tài khoản ngân hàng trong vòng 3 tháng (đây là tài khoản trả lương để chứng minh thu nhập từ lương hàng tháng của bạn), có xác nhận từ ngân hàng
Giấy tờ chứng minh công việc
Hợp đồng lao độngGiấy đăng ký kinh doanh (bản copy)Đơn xin nghỉ phép được chấp nhận của công ty đang làm việc (nếu là sinh viên bạn cần có xác nhận của trường đang học
Phiếu lương 3 tháng gần nhất (có xác nhận của công ty)
Giấy tờ cho chuyến đi
Chứng nhận bảo hiểm du lịch: hiện nay có rất nhiều công ty bảo hiểm cung cấp loại bảo hiểm này, bạn có thể mua ở đâu cũng được. Tuy nhiên bảo hiểm phải có mức trách nhiệm ít nhất 30.000 Euro.
Bản in vé máy bay điện tử, xác nhận đặt phòng cho toàn bộ nơi ở trong suốt cuộc hành trình. Để đảm bảo độ tin cậy, với vé máy bay khứ hồi, các bạn đặt ở chế độ thanh toán sau (của Vietnam Airlines), còn đặt phòng các bạn đặt chi tiết cho từng thành phố mà mình đến và nghỉ lại phù hợp với lịch trình gửi trong hồ sơ
Kế hoạch chi tiết cho toàn bộ chuyến đi. Bạn có thể lên mạng search các điểm danh lam thắng cảnh hoặc xem Kinh nghiệm du lịch Schengen, rồi bố trí chia đều các ngày để làm lịch trình
Thư bày tỏ (letter of expression) – đây là một bức thư bằng tiếng Anh để bày tỏ mong muốn được đi du lịch châu Âu và cam kết sẽ tuân thủ mọi quy định của nước sở tại
2. Lưu ý khi nộp hồ sơ xin visa Schengen:
Cần mang hết cả bản chính đi để nhân viên LSQ đối chiếu, sau đó họ sẽ trả lại bản chính cho bạn ngay.
Tất cả hồ sơ in mới và bản sao (photocopy) đều phải trình bày trên khổ A4
Với một số trường hợp đặc biệt như người trên 70 tuổi, ngoài những giấy tờ cơ bản, hồ sơ xin visa Schengen bắt buộc phải có chứng nhận đủ sức khỏe đi máy bay của một bác sĩ tại các bệnh viện Raffles Medical hoặc Family Medical Practice tại Hà Nội hoặc Thành phố Hồ Chí Minh
3. Thủ tục xin visa Schengen
Tùy quốc gia muốn xin visa Schengen, bạn sẽ phải nộp hồ sơ cho đại sứ quán quốc gia đó. Hai trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin visa Schengen tại Việt Nam là VFS và TLS (địa chỉ cụ thể phụ thuộc vào quốc gia muốn xin visa).
4. Thời gian xét duyệt và lệ phí xin visa Schengen
Quy trình xét duyệt visa đi châu Âu sẽ diễn ra trong khoảng 15 ngày
Trong trường hợp thông tin bạn cung cấp chưa rõ ràng và cần được xác minh kỹ, thời gian sẽ kéo dài hơn thường lệ. Do đó, để đảm bảo hoàn thành thủ tục xin visa châu Âu đúng hạn, bạn nên chuẩn bị trước đó một thời gian (khoảng 2 tháng).
Để nộp hồ sơ xin cấp visa, bạn phải thanh toán phí thị thực (dành cho quá trình xét duyệt hồ sơ của cơ quan lãnh sự quán) và phí dịch vụ (dành cho việc nộp hồ sơ tại trung tâm tiếp nhận).
Trẻ em dưới 6 tuổi và một số trường hợp cụ thể sẽ được miễn phí thị thực Schengen như học sinh, sinh viên, sinh viên tốt nghiệp đại học và giáo viên đi kèm những người sang theo mục đích học tập hoặc đào tạo; người đại diện của các tổ chức phi lợi nhuận dưới 25 tuổi tham gia các hội nghị, hội thảo, thể thao, văn hóa và các sự kiện giáo dục được tổ chức bởi các tổ chức phi lợi nhuận…
Phí dịch vụ tại VFS là 607.000 VNĐ, trong khi tại TLScontact là 665.000 VNĐ.
Tính thêm chi phí dịch thuật, công chứng, bạn sẽ tốn khoảng 3.000.000 VNĐ cho việc xin visa Schengen tự túc. Lưu ý rằng phí thị thực và phí dịch vụ đều không được hoàn lại nếu bạn bị từ chối cấp visa.
Tuy nhiên, bạn có thể lựa chọn dịch vụ xin Visa của GSI đ nâng cao tỷ lệ đậu và tránh lãng phí khoản tiền không nhỏ kể trên, bạn
————————–
Liên hệ với GSI để thực hiện giấc mơ du học & khám phá thế giới của bạn nhé!
4 tấm ảnh cỡ hộ chiếu 4cm x 6cm,chụp không được quá 6 tháng
Hộ chiếu đã ký tên
Bản sao công chứng tất cả các trang Sổ hộ khẩu hiện tại.
Bản sao công chứng Giấy khai sinH
Bằng chứng về tình trạng hôn nhân (Ví dụ: Quyết định ly hôn, Giấy đăng ký kết hôn, v.v.)
Thông tin tài chính: Bằng chứng về thu nhập của quý khách ở Việt Nam:
Sổ tiết kiệm gửi ngân hàng/ xác nhận số dư tài khoản (cung cấp bản sao công chứng sổ tiết kiệm và/hoặc các giấy tờ khác về tài chính).
Bằng chứng về sở hữu nhà cửa, đất đai hoặc các tài sản có giá trị lớn khác
Đối với Quý khách đang kinh doanh, buôn bán: Giấy phép kinh doanh + biên lai đóng thuế 3 tháng gần nhấtNếu quí khách đang đi làm: Hợp đồng lao động. (giấy xác nhận lương nếu trong hợp đồng không ghi mức lương cụ thể); Đơn xin nghỉ phép
Nếu có trẻ em dưới 18 tuổi cùng đi – cần nộp thư ủy quyền của cả hai bố mẹ của trẻ em đó cho phép trẻ em đó đi. Chữ ký của cả hai bố mẹ trên thư phải được chính quyền địa phương xác nhận
Thông tin thân nhân:
Cung cấp Bằng chứng về mối quan hệ (ví dụ: Giấy Khai Sinh, đăng ký kết hôn…)
Bản sao công chứng hộ chiếu thân nhân tại Úc,Thư mời của người mà quý khách dự định đi thăm và xác nhận hình thức hỗ trợ mà người đó sẽ cung cấp
Nếu thân nhân hỗ trợ về tài chính– nộp bằng chứng về tài chính của người đó như giấy chi tiết tiền gửi ngân hàng hiện tại, chứng nhận việc làm và thu nhập như Giấy thông báo thuế do Cơ quan thuế vụ Úc cấp
2. LOẠI VISA ĐI CÔNG TÁC
– 3 tháng 1 lần
– Thời gian lưu trú 30 ngày
– Thời gian làm 14 ngày
THÔNG TIN HỒ SƠ BAO GỒM:
02 ảnh cỡ hộ chiếu 4cm x 6cm, không được quá 6 tháng.
Hộ chiếu bản gốc còn hạn trên 6 tháng và bản photo hộ chiếu sao y công chứng
Bản sao công chứng tất cả các trang Sổ hộ khẩu hiện tại
Bản sao công chứng Giấy khai sinh , chứng minh nhân dân
Bằng chứng về tình trạng hôn nhân (Ví dụ: Quyết định ly hôn, Giấy đăng ký kết hôn, v.v.)
Quyết định cử đi công tác
Giấy phép đăng ký kinh doanh cty Vietnam + biên lai đóng thuế 3 tháng gần nhất
Hợp đồng lao động
Thông tin tài chính:
Sổ tiết kiệm gửi ngân hàng/ xác nhận số dư tài khoản (cung cấp bản sao công chứng sổ tiết kiệm và/hoặc các giấy tờ khác về tài chính) ( nếu có)
Bằng chứng về tài sản : sở hữu nhà cửa, đất đai hoặc các tài sản có giá trị lớn khác (nếu có)
Thông tin cơ quan tại úc
Thư mời từ tổ chức chủ quản ở Úc
Nếu quý vị tham dự hội thảo, nộp chi tiết đăng ký hội thảoLịch trình chuyến đi cùng chi tiết liên lạc của các đối tác kinh doanh liên quan
Chi tiết của các giao dịch đã tiến hành với các doanh nhân và tổ chức đối tác ở Úc ( hợp đồng mua bán…)
————————–
Liên hệ với GSI để thực hiện giấc mơ du học & khám phá thế giới của bạn nhé!
Visa Du lịch, đây là loại visa phổ biến nhất dành cho các công dân nước ngoài có nhu cầu nhập cảnh vào New Zealand với mục đích: Du lịch, thăm bạn bè, thăm gia đình, học tập tối đa 3 tháng và phỏng vấn việc làm. Visa du lịch cho phép người sở hữu nhập cảnh 1 lần hoặc nhiều lần trong thời hạn nhất định.
Visa nộp tại VFS Global: Đây là loại visa được nộp trực tiếp tại VFS Global – Trung tâm tiếp nhận thị thực được ủy quyền chính thức, khi nộp đơn bạn sẽ mang theo hồ sơ giấy tờ đầy đủ và nộp phí ngay tại đây
Phí: 246 NZD ~ 3.570.000 VNĐ (trong đó 211 NZD là phí thị thực, 35 NZD là thuế du lịch và phí bảo tồn cho du khách quốc tế)
Hồ sơ xin visa Mỹ yêu cầu người xin visa phải cung cấp đầy đủ những bằng chứng để chứng minh mục đích chuyến đi của mình, vì vậy tùy theo mục đích chuyến đi mà hồ sơ visa Mỹ đối với từng trường hợp cũng khác nhau, sau đây là một số yêu cầu cơ bản đối với hồ sơ xin visa Mỹ để du lịch, thăm thân nhân và công tác.
Mẫu đơn xin thị thực Schengen: điền rõ ràng, ghi ngày và ký tên
01 hình thẻ đáp ứng đủ các tiêu chí sau : ảnh chụp phần đầu của đương đơn, chụp từ phía trước mặt, chụp gần thời điểm nộp đơn, người trong hình giống người thực, khổ hình 3.5 cm x 4.5 cm, là hình màu trên nền trắng đồng màu (phông nền có màu không được chấp nhận), đầu để trần.
Hộ chiếu có hiệu lực, được cấp không quá 10 năm, còn giá trị ít nhất ba tháng sau ngày rời khỏi lãnh thổ các nước thành viên Shengen, còn ít nhất 2 trang trắng : Nộp bản chính và bản photocopie tất cả các trang thông tin và các trang có dấu (nếu có).
Sổ hộ khẩu: Nộp bản chính và bản photocopie.
Lệ phí hồ sơ: trả bằng tiền mặt bằng đồng VN tương đương với 60 Euros. Lưu ý: lệ phí hồ sơ không được hoàn lại trong trường hợp từ chối cấp thị thực
2. Giấy tờ chứng minh mục đích của chuyến đi
Đi du lịch hay mục đích cá nhân:
Thư mời của một cá nhân trong trường hợp lưu trú tại nhà của cá nhân này.
Giấy xác nhận đăng kí trong trường hợp tham gia du lịch theo nhóm (tour) hoặc một giấy tờ khác phù hợp có thông tin về chương trình du lịch dự kiến.
Trong trường hợp quá cảnh, thị thực hoặc giấy phép nhập cảnh vào quốc gia nơi đổi máy bay. Vé máy bay tiếp theo cho chuyến đi.
Đi công tác:
Giấy mời của một công ty hay một chính quyền để tham dự các cuộc gặp mặt, hội nghị hay sự kiện thương mại, công nghiệp hay nghề nghiệp.
HOẶC các bằng chứng về mối quan hệ thương mại hay nghề nghiệp : hợp đồng, hóa đơn…
HOẶC thẻ ra vào các hội chợ, hội nghị, các giấy tờ xác nhận hoạt động của doanh nghiệp, lệnh công tác
Đi học hay đi đào tạo:
Xác nhận ghi danh tại một cơ sở giáo dục.
Thẻ sinh viên của một cơ sở giáo dục tại Pháp hay giấy tờ mô tả khóa học mà đương đơn sẽ theo học (trong trường hợp giấy ghi danh không có các thông tin này)
Đi với mục đích mang tính chất văn hóa, thể thao, chánh trị hay tính chất khác : Thư mời, giấy vào cửa, xác nhận đăng ký hay chương trình ghi rõ (nếu có thể) tên tổ chức mời, chịu trách nhiệm tiếp đơn và thời gian lưu trú hoặc bất kỳ giấy tờ nào khác thể hiện rõ mục đích chuyến đi.
Đi với mục đích y tế:
Văn bản chính thức của một cơ sở y tế xác nhận rằng Việt Nam hay tại các quốc gia lân cận (Thái Lan, Singapore) không có khả năng trị bệnh này.
Giấy chấp thuận tiếp nhận điều trị của một cơ sở y tế tại Pháp, ghi rõ ngày và thời gian nằm viện và ước tính chi phí điều trị.
Giấy xác nhận chịu tất cả chi phí của một tổ chức hoặc là chứng từ chứng minh các chi phí y tế đã được thanh toán
3. Giấy tờ chứng minh chỗ ở :
Giấy xác nhận đặt phòng trong suốt thời gian lưu trú trong khối Schengen, có ghi rõ ngày và thời gian lưu trú. Trình bản chính + bản sao
HOẶC – trong trường hợp lưu trú tại nhà một cá nhân – bản chính giấy bảo lãnh (attestation d’accueil) Tòa thị chính nơi lưu trú cấp. Trình bản chính + bản sao
4. Khả năng tài chính:
Giấy tờ chứng minh đương đơn có đủ khả năng tài chính bảo đảm cho các chi phí của chuyến đi trong khu vực Schengen :
Sao kê tài khoản ngân hàng 3 tháng gần nhất
Chứng nhận số dư tài khoản
Sổ tiết kiệm
Phiếu lương 3 tháng gần nhất
Xác nhận mức lương của người sử dụng lao động (bản chính + bản sao)
5. Các giấy tờ khác:
Giấy xác nhận đặt vé máy bay 2 lượt đi-về giữa Việt Nam và Pháp, do một công ty du lịch cấp (Bản chính và bản sao).
Lịch trình chuyến đi, ghi rõ ngày đến, ngày đi, số ngày lưu trú tại từng quốc gia và mục đích của chuyến đi.
Giấy tờ chứng minh tình trạng nghề nghiệp:
Nhân viên : giấy xác nhận việc làm có ghi họ tên, chức danh, ngày bắt đầu làm việc và mức lương của đương đơn, được in trên giấy có tiêu đề của công ty, có đề ngày, có chữ ký và con dấu của công ty (bản chánh và bản sao).
Sinh viên: giấy xác nhận ghi danh có ghi ngày dự kiến kết thúc khóa học, giấy xác nhận có học bổng (nếu có) (bản chánh và bản sao).
Người làm công việc tự do, chủ doanh nghiệp: giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, giấy báo thuế (bản chánh và bản sao).
Thị thực của các quốc gia ngoài khối Schengen, nơi đương đơn sẽ đến ngày sau khi rời Pháp (bản chánh và bản sao)
6. Bảo hiểm đi lại
Bảo hiểm du lịch quốc tế, bảo đảm cho các chi phí nhập viện và vận chuyển về nước tại khu vực Schengen trong thời gian chuyến đi (bản chính + bản sao).
7. Trẻ dưới 18 tuổi :
Giấy cho phép do cha và mẹ viết và kí tên
Bản sao hộ chiếu của cha và mẹ (hoặc giấy tùy thân khác có ảnh)
Giấy tờ chứng minh mối liên hệ gia đình
————————–
Liên hệ với GSI để thực hiện giấc mơ du học & khám phá thế giới của bạn nhé!
Khai sinh, chứng minh nhân dân, hộ khẩu – copy công chứng
Giấy tờ chứng minh công việc: đơn xin nghỉ phép, hợp đồng lao động, bảng lương 3 tháng gần nhất hoặc sao kê tài khoản ngân hàng 6 tháng gần nhất
Nếu khách hàng là chủ công ty/ doanh nghiệp: biên lai đóng thuế của công ty 3 tháng, thuế thu nhập doanh nghiệp.
Sổ tiết kiệm (400 triêu trở lên) – copy
Giấy tờ chứng minh tài sản, bất động sản (nhà ở, đất đai, xe, công ty mà người xin visa sở hữu) – copy công chứng
Phiếu khám sức khỏe (trên 55 tuổi có thể lsq báo phải khám sức khỏe)
Đăng kí kết hôn
Sơ yếu lí lịch (công chứng)
Phí: 270 USD (Phí không hoàn lại) – đã bao gồm phí dịch thuật
Thời gian: 4-5 tháng từ ngày trình diện
Quý khách trình diện phỏng vấn ở TPHCM- VISA KHÔNG BAO ĐẬU
II. HỒ SƠ VISA CANADA ĐỂ THĂM THÂN NHÂN
Hộ chiếu gốc + copy công chứng tất cả các trang
Hộ chiếu cũ – nguyên cuốn (nếu có)
Hình 3.5 x 4.5 nền trắng – 2 tấm
Vé máy bay khứ hồi
Thư mời – Canada gởi về
Passport – người mời gởi về
Chi phí chuyến đi do ai chi trả: – Canada: sao kê tài khoản ngân hàng 6 tháng, giấy xác nhận việc làm mới nhất chứng minh đang có thu nhập ổn định, bảng lương 3 tháng gần nhất
Việt nam: sổ tiết kiệm, giấy tờ nhà đất, giấy tờ chứng minh sở hữu tài sản cá nhân người đứng tên xin visa, công việc bên việt nam
Trường hợp người bên Canada có sở hữu công ty: giấy đăng kí kinh doanh – công ty Canada, giấy đăng kí thuế – công ty Canada
Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người việt nam và người bên Canada
Người việt nam: trên 50 tuổi phải khám sức khỏe theo yêu cầu của lsq
Giá trị visa: 6 tháng nhiều lần, hoặc thời gian trên thư mời
Quý khách trình diện phỏng vấn ở TPHCM – VISA KHÔNG BAO ĐẬU
III. HỒ SƠ VISA CANADA ĐỂ CÔNG TÁC
Hộ chiếu gốc + copy công chứng tất cả các trang
Hộ chiếu cũ – nguyên cuốn (nếu có)
Hình 3.5 x 4.5 nền trắng – 2 tấm
Vé máy bay khứ hồi
Thư mời của công ty hoặc cá nhân ở Canada gởi về có ký tên của người mời và passport copy sao y của người mời
Giấy đăng kí kinh doanh – công ty Canada, giấy đăng kí thuế – công ty Canada
Hợp đồng ngoại thương giữa VN – CANADA
Giấy tờ chứng minh công việc, tài chính: hợp đồng lao động, giấy đăng kí kinh doanh của công ty VN, Thư đề cử công tác, bảng lương 3 tháng gần nhất, sổ tiết kiệm, xác nhận số dư trong ngân hàng
Giấy khám sức khỏe
Chứng minh nhân dân, hộ khẩu, khai sinh
Quyết định cử đi công tác của công ty tại Việt Nam, nêu rõ lịch trình chuyến đi và người chi trả chi phí cho chuyến đi
Thư mời của đối tác tại Canada (nêu rõ lịch trình chuyến đi)
Phí: 270 USD (Phí không hoàn lại)
Giá trị visa: trung bình từ 2 tháng- 4.5 tháng
Quý khách trình diện phỏng vấn ở TPHCM – VISA KHÔNG BAO ĐẬU
IV. HỒ SƠ VISA CANADA ĐỂ DU LỊCH THĂM CON
Hộ chiếu gốc + copy công chứng tất cả các trang
Hộ chiếu cũ – nguyên cuốn (nếu có)
Hình 3.5 x 4.5 nền trắng – 2 tấm
Vé máy bay khứ hồi
Thư mời – Canada gởi về
Passport – người mời gởi về
Chi phí chuyến đi do ai chi trả
Canada: sao kê tài khoản ngân hàng 6 tháng, giấy xác nhận việc làm mới nhất chứng minh đang có thu nhập ổn định, bảng lương 3 tháng gần nhất
Việt nam: sổ tiết kiệm, giấy tờ nhà đất, giấy tờ chứng minh sở hữu tài sản cá nhân người đứng tên xin visa.
Trường hợp người bên Canada có sở hữu công ty: giấy đăng kí kinh doanh – công ty Canada, giấy đăng kí thuế – công ty Canada
Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người việt nam và người bên Canada
Người việt nam: trên 50 tuổi phải khám sức khỏe đính kèm hồ sơ
Chứng minh nhân dân, hộ khẩu, khai sinh
Phí: liên hệ
Thời hạn visa: 2 năm
V. HỒ SƠ VISA CANADA ĐỂ DU LỊCH THĂM CON DU HỌC
Thư mời (người con)
Photo mặt hộ chiếu người mời
Xác nhận trường học người con đang học
Giấy khai sinh (chứng minh quan hệ)
Giấy xác nhận việc làm và xác nhận mức lương
Tài khoản ngân hàng trên 200.000.000 VNĐ
Giấy tờ nhà đất sao y bản chính
Người Việt Nam trên 50 tuổi phải khám sức khỏe
Phí: liên hệ
VI. HỒ SƠ VISA CANADA ĐỂ DU HỌC
Hộ chiếu – gốc + bản copy nguyên cuốn (những trang có dấu)
Hình 4×6 nền trắng – 2 tấm
Học bạ
Giấy tờ, bằng cấp chứng minh về trình độ Tiếng Anh (chứng từ này thông báo sau khi nhận hồ sơ kiểm tra)
Giấy tờ chứng minh việc học hiện tại
Chứng minh tài chính:
Sổ tiết kiệm – chứng tỏ đủ kinh phí để đi du học
Chứng minh tài chính: nếu có người bảo lãnh, cam kết chi trả cho toàn bộ học phí khi tham gia du học
Hợp đồng lao động
Sao kê tài khoản cá nhân 6 tháng
Thư xác nhận của trường bên Canada – đã tham gia đóng học phí
Thư xác nhận của trường bên Canada – thư mời nhập học, và toàn bộ giấy tờ liên lạc với Trường trong việc đăng kí du học
Hợp đồng cho thuê nhà, căn hộ hay chỗ ở mà bạn sẽ lưu trú tại Canada trong suốt quá trình tham gia khóa học
Hộ khẩu
Khai sinh
Sơ yếu lí lịch (nếu trên 18 tuổi)
Lý lịch tư pháp số 2 (nếu trên 18 tuổi)
Khám sức khỏe tại địa phương đang ở
Phí: liên hệ
Thời gian làm visa: 3 tháng – 4 tháng
————————–
Liên hệ với GSI để thực hiện giấc mơ du học & khám phá thế giới của bạn nhé!
Chính sách định cư Úc cho du học sinh là một chủ đề được nhiều người quan tâm, đặc biệt là du học sinh Việt Nam. Để có thể định cư tại Úc, du học sinh cần phải đáp ứng các yêu cầu về trình độ học vấn, ngoại ngữ, kinh nghiệm làm việc và điểm số trên hệ thống SkillSelect.
Ngoài ra, du học sinh còn phải chọn một nghề nghiệp thuộc Skilled Occupation List (SOL) – danh sách các nghề nghiệp thiếu hụt nhân lực tại Úc và được ưu tiên cấp visa định cư.
Skilled Occupation List là gì?
Skilled Occupation List (SOL) là danh sách các nghề nghiệp thiếu hụt nhân lực tại Úc và được ưu tiên cấp visa định cư.
SOL được chia thành hai loại:
SOL liên bang: áp dụng cho toàn quốc và bao gồm các nghề nghiệp như bác sĩ, kỹ sư, giáo viên, kế toán, luật sư, điều dưỡng, lập trình viên và nhiều nghề nghiệp khác
SOL của các bang hoặc vùng lãnh thổ: áp dụng cho một bang hoặc vùng lãnh thổ cụ thể và bao gồm các nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế và xã hội của bang hoặc vùng lãnh thổ đó.
SOL được cập nhật hàng năm để phản ánh tình hình thị trường lao động của Úc. Hiện tại, danh sách này gồm 44 ngành nghề thuộc các lĩnh vực khác nhau, như y tế, công nghệ thông tin, giáo dục, kỹ thuật, tư vấn tâm lý và xã hội, quản lý nhà hàng và khách sạn, quản trị kinh doanh và nghề luật.
Các loại Visa định cư Úc cho du học sinh?
Chính sách định cư Úc cho du học sinh là một trong những chương trình hấp dẫn và linh hoạt nhất trên thế giới. Du học sinh có thể chọn nhiều loại visa khác nhau để định cư tại Úc sau khi tốt nghiệp, như sau:
– Visa 485 (Temporary Graduate visa): cho phép du học sinh ở lại Úc từ 18 tháng đến 4 năm để tìm kiếm việc làm hoặc tiếp tục học tập. Để xin visa này, du học sinh cần có bằng cấp từ một trường Úc, có kỹ năng tiếng Anh và đáp ứng các yêu cầu về sức khỏe và lý lịch.
– Visa 189 (Skilled Independent visa): cho phép du học sinh định cư vĩnh viễn tại Úc nếu có kỹ năng chuyên môn thuộc danh sách kỹ năng thiếu hụt của Úc (Skilled Occupation List). Để xin visa này, du học sinh cần có điểm số tối thiểu 65 trong bảng tính điểm của Úc (Points Test), có kỹ năng tiếng Anh và đáp ứng các yêu cầu về sức khỏe và lý lịch.
– Visa 190 (Skilled Nominated visa): cho phép du học sinh định cư vĩnh viễn tại Úc nếu có kỹ năng chuyên môn thuộc danh sách kỹ năng thiếu hụt của một bang hoặc lãnh thổ của Úc (Skilled Occupation List) và được bảo lãnh bởi bang hoặc lãnh thổ đó. Để xin visa này, du học sinh cần có điểm số tối thiểu 65 trong bảng tính điểm của Úc (Points Test), có kỹ năng tiếng Anh và đáp ứng các yêu cầu về sức khỏe và lý lịch.
– Visa 491 (Skilled Work Regional (Provisional) visa): cho phép du học sinh tạm trú tại Úc trong 5 năm nếu có kỹ năng chuyên môn thuộc danh sách kỹ năng thiếu hụt của một vùng nông thôn hoặc xa xôi của Úc (Regional Occupation List) và được bảo lãnh bởi một bang, lãnh thổ hoặc người thân tại vùng đó. Để xin visa này, du học sinh cần có điểm số tối thiểu 65 trong bảng tính điểm của Úc (Points Test), có kỹ năng tiếng Anh và đáp ứng các yêu cầu về sức khỏe và lý lịch.
Tỉ lệ thành công của việc xin visa định cư Úc cho du học sinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố, như điểm số trên SkillSelect, nghề nghiệp được chọn, khả năng thích ứng với môi trường sống và làm việc tại Úc và sự may mắn của du học sinh.
Theo thống kê của Bộ Di Trú Úc, trong năm tài chính 2019-2020, có 160.323 người được cấp visa định cư theo hạng mục kỹ năng, chiếm 62% tổng số visa định cư được cấp trong năm đó.
Top 10 ngành nghề SOL thu hút du học sinh nhất hiện nay?
1. Ngành Dược
Ngành này có nhu cầu lao động cao tại Úc, đặc biệt là dược sĩ bệnh viện.
Du học sinh có thể theo học các chương trình liên quan đến dược học, y học hoặc khoa học sức khỏe tại các trường đại học uy tín của Úc.
Sau khi tốt nghiệp, du học sinh có thể xin visa tay nghề và làm việc tại các bệnh viện, nhà thuốc hoặc các cơ sở y tế khác.
2. Ngành Công nghệ thông tin:
Ngành này luôn có nhu cầu lao động ổn định và cao tại Úc, do sự phát triển của công nghệ và kỹ thuật số.
Sau khi theo học các chương trình liên quan đến công nghệ thông tin, kỹ thuật máy tính, phần mềm hoặc an ninh mạng, du học sinh có cơ hội làm việc tại các công ty công nghệ, ngân hàng, chính phủ hoặc các tổ chức phi lợi nhuận để xin visa tay nghề và định cư Úc lâu dài
3. Ngành Tài chính – Kế toán:
Úc liệt kê ngành này vào SOL để phục vụ cho sự phát triển của kinh tế và thị trường tài chính của quốc gia.
Du học sinh có thể theo học các chương trình liên quan đến kế toán, kiểm toán, thuế, tài chính hoặc ngân hàng tại các trường đại học danh tiếng của Úc. Sau khi tốt nghiệp, bạn có thể làm việc tại các công ty kế toán, kiểm toán, ngân hàng, bảo hiểm hoặc các cơ quan nhà nước.
4. Ngành Kỹ sư:
Ngành này có nhu cầu lao động rất cao tại Úc, do sự phát triển của công nghiệp và xây dựng, bao gồm các ngành kỹ sư xây dựng, kỹ sư điện, kỹ sư cơ khí, kỹ sư dầu khí hoặc kỹ sư khai thác mỏ.
Du học sinh có cơ hội định cư Úc với visa tay nghề và làm việc tại các công ty xây dựng, điện lực, khai thác mỏ hoặc các tổ chức phi chính phủ.
5. Ngành Đầu bếp:
Học các ngành liên quan đến ẩm thực, bếp trưởng, bánh ngọt hoặc thực phẩm và đồ uống tại các trường cao đẳng hoặc viện nghề được công nhận của Úc. Sau đó, du học sinh có thể xin visa tay nghề và làm việc tại các nhà hàng, khách sạn, quán cà phê hoặc các cơ sở ẩm thực khác.
6. Ngành Tư vấn tâm lý – xã hội:
Sự quan tâm đến sức khỏe tâm thần và xã hội của người dân Úc cũng như các nước khác trên thế giới càng ngày cao nên Tâm lý học- xã hội cũng là một ngành hấp dẫn.
Du học sinh có thể theo học các chương trình liên quan đến tâm lý học, xã hội học, công tác xã hội hoặc tư vấn tâm lý, sau đó làm việc tại các trung tâm tư vấn, bệnh viện, trường học hoặc các tổ chức phi lợi nhuận và xin visa tay nghề để định cư Úc.
7. Ngành Quản trị nhà hàng – khách sạn:
Du học sinh có thể theo học các chương trình liên quan đến quản trị du lịch, quản trị khách sạn, quản trị nhà hàng hoặc quản trị sự kiện tại các trường đại học hoặc cao đẳng của Úc.
Du học sinh có nhiều cơ hội làm việc tại các khách sạn, nhà hàng, công ty du lịch hoặc các cơ sở giải trí khác.
8. Ngành Giáo dục:
Ngành này có nhu cầu lao động cao tại Úc, do sự thiếu hụt giáo viên và nhu cầu giáo dục của người dân Úc.
Có nhiều chương trình liên quan đến giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học, giáo dục trung học hoặc giáo dục đặc biệt tại các trường đại học của Úc cho du học sinh lựa chọn. Và sau khi ra trường, du học sinh có thể làm việc tại các trường mầm non, tiểu học, trung học hoặc các cơ sở giáo dục khác.
9. Ngành Y tá – Điều dưỡng:
Ngành này có nhu cầu lao động rất cao tại Úc, do sự thiếu hụt nhân lực y tế và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân Úc.
Du học sinh có thể theo học các chương trình liên quan đến y tá, điều dưỡng, y tá cộng đồng hoặc y tá phẫu thuật tại các trường đại học hoặc cao đẳng của Úc.
Có nhiều cơ hội làm việc tại các bệnh viện, phòng khám, nhà dưỡng lão hoặc các cơ sở y tế khác cho những du học sinh có mong muốn định cư lâu dài tại Úc.
10. Ngành Quản trị kinh doanh – Nghề luật:
Du học sinh có thể theo học các chương trình liên quan đến quản trị kinh doanh, kinh doanh quốc tế, luật kinh doanh hoặc luật quốc tế tại các trường đại học danh tiếng của Úc.Sau khi tốt nghiệp, du học sinh có thể xin visa tay nghề và làm việc tại các công ty kinh doanh, luật sư, chính phủ hoặc các tổ chức phi chính phủ.
Ngành này không chỉ mang lại cơ hội nghề nghiệp tốt, mà còn giúp du học sinh có thể đóng góp cho xã hội và pháp luật của Úc.
10 ngành học trên hấp dẫn đối với du học sinh Việt Nam không chỉ bởi vì có cơ hội định cư Úc cao, mà còn bởi vì đây cũng là những ngành khát nhân lực tại Việt Nam. Sau khi tốt nghiệp tại Úc, du học sinh có định hướng định cư Úc lâu dài hay trở về Việt Nam đều phù hợp và có nhiều cơ hội làm việc và thu nhập cao.
Chính sách định cư Úc linh hoạt và minh bạch, có nhiều lựa chọn visa định cư phù hợp với các trình độ và hoàn cảnh khác nhau của du học sinh. Kết hợp với chất lượng đào tạo cao thuộc nhóm hàng đầu thế giới & được chính phủ quản lý chặt chẽ, du học Úc là một lựa chọn đáng cân nhắc cho các bậc phụ huynh và học sinh. Liên hệ ngay với GSI để tìm hiểu thêm về những ngôi trường đại học hàng đầu tại Úc và những cơ hội học bổng.
Nếu bạn đang tìm kiếm một trường đại học uy tín để theo học tại Úc, hãy cùng GSI tìm hiểu về 10 trường đại học hàng đầu nước Úc và thế giới theo Bảng xếp hạng QS Ranking 2024 nhé
Nước Úc là một quốc gia phát triển, đa văn hóa và thân thiện với du học sinh. Nền giáo dục của Úc được công nhận là một trong những hệ thống giáo dục chất lượng cao nhất thế giới, với nhiều trường đại học hàng đầu, các chương trình đào tạo nghề và nghiên cứu khoa học tiên tiến.
Đến với nước Úc, du học sinh sẽ có cơ hội học tập tại các trường đại học uy tín, có thứ hạng cao trên bảng xếp hạng quốc tế. Bạn sẽ được hưởng lợi từ một hệ thống giáo dục chất lượng cao, được quản lý bởi chính phủ Úc. Các bằng cấp và chứng chỉ của Úc được công nhận rộng rãi trên toàn thế giới, giúp bạn có nhiều cơ hội việc làm và phát triển sự nghiệp
Bảng xếp hạng QS World University có các tiêu chí nào?
Bảng xếp hạng QS World University được rất nhiều học sinh – sinh viên quốc tế trên khắp thế giới quan tâm đến bảng xếp hạng này vì sự uy tín và nổi tiếng của nó.
QS World University xếp hạng các trường Đại học dựa trên 9 tiêu chí. Trong đó, năm nay có 4 tiêu chí hoàn toàn mới là Tính bền vững, Cơ hội việc làm và Mạng lưới nghiên cứu quốc tế.
TIÊU CHÍ
NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
Danh tiếng về học thuật Academic reputation
Đánh giá chất lượng giảng dạy và nghiên cứu
Tỷ lệ giảng viên trên sinh viên Faculty to student ratio
Đánh giá số lượng sinh viên hiện có với giảng viên và cán bộ trường. Tỷ lệ sinh viên thấp hơn giảng viên/cán bộ trường thường có nghĩa là sự quan tâm, hỗ trợ và tương tác với từng sinh viên được nâng cao hơn
Tỷ lệ sinh viên quốc tế International students
Đánh giá độ đa dạng ở trường đại học thông qua khả năng thu hút tài năng sinh viên từ khắp nơi trên thế giới và có tầm nhìn toàn cầu
Tỷ lệ giảng viên/cán bộ quốc tế International faculty
Môi trường giảng viên/cán bộ đa văn hóa là một dấu hiệu tốt cho thấy chất lượng học tập, sự hợp tác nghiên cứu và cởi mở với quan điểm khác nhau
Uy tín tuyển dụng Employer Reputation
Đánh giá hình ảnh của trường đại học trong mắt của các nhà tuyển dụng tiềm năng Điểm cao chứng thực kiến thức và kỹ năng tốt của sinh viên tốt nghiệp từ trường đại học đó
Trích dẫn của giảng viên Citations per faculty
Đánh giá mức độ hoạt động của một trường đại học về mặt nghiên cứu và đổi mới
Tính bền vững Sustainability
Đánh giá sự quan tâm của các sinh viên trẻ trong việc ủng hộ cho hoạt động xã hội và môi trường
Cơ hội việc làm Employment outcomes
Đánh giá cơ hội việc làm cũng như những hỗ trợ nghề nghiệp của trường dành cho sinh viên
Mạng lưới nghiên cứu quốc tế International research network
Đánh giá mức độ kết nối quốc tế giữa nghiên cứu của trường cũng như sự quan tâm của trường đối với việc nghiên cứu hợp tác rộng rãi hơn
Vậy Top 10 trường Đại học hàng đầu nước Úc năm 2024 là những trường nào?
Đại học Melbourne
Đại học Melbourne được thành lập vào năm 1853, là trường Đại học lâu đời thứ hai trong cả nước. Theo QS Rankings 2024, Đại học Melbourne đứng thứ nhất trong các trường Đại học hàng đầu ở Úc và thứ 14 trên thế giới.
Đại học Melbourne là trường Đại học công lập lâu đời nhất nước nhưng luôn đi đầu trong lĩnh vực nghiên cứu và đổi mới ở Úc.
Đại học Melbourne cung cấp một môi trường học tập đa dạng và hòa nhập cho sinh viên của mình, với 44% sinh viên quốc tế đến từ hơn 130 quốc gia trên toàn thế giớ trong tổng số 47.000 sinh viên và 6.500 nhân viên, và có 280.000 cựu sinh viên trên khắp thế giới.
Trong đội ngũ giáo viên giảng dạy tại đây có nhà khoa học đoạt giải Nobel Peter Doherty (sinh lý học và y học) và các nghiên cứu sinh của Hiệp hội Hoàng gia David Solomon và David Boger.
Ngành đào tạo nổi bật: Kinh tế học, Giải phẫu & Sinh học, Nghệ thuật và nhân văn, Quản lý kinh doanh
Học phí trung bình/ năm: 30.000 AUD – 48.000 AUD
2. Đại học New South Wales (UNSW Sydney)
Đây là trường đại học hàng đầu Úc về kỹ thuật và công nghệ, cũng như là một trong những trường đại học có tiếng về nghiên cứu và sáng tạo.
Đại học New South Wales được thành lập vào năm 1949, còn được gọi là UNSW, chiếm vị trí thứ 2 trong các trường Đại học nỗi tiếng tại Úc và vị trí thứ 19 trên toàn cầu, theo QS Rankings 2024.
Hiện trường có học sinh quốc tế đến từ 128 quốc gia đang học các chương trình Đại học, sau Đại học và nghiên cứu độc đáo về Nghệ thuật, Khoa học xã hội, Kỹ thuật, Luật và Y học.
Ngoài ra, Đại học New South Wales cũng có nhiều chương trình giao lưu quốc tế và tham gia vào các dự án phát triển bền vững
Ngành đào tạo nổi bật: Kỹ thuật khai thác và khoáng sản, Kỹ thuật kết cấu và dân dụng, Pháp luật, Kỹ thuậ, Dầu khí, Kế toán và tài chính, Khoa học Môi trường,
Học phí trung bình/ năm: 16.000 AUD – 40.000 AUD.
3. Đại học Sydney
Cũng đứng ở vị trí 19 trong Bảng xếp hàng những trường đại học hàng đầu thế giới của QS Ranking, Đại học Sydney được thành lập vào năm 1851 với hơn 90 trung tâm nghiên cứu và sở hữu khuôn viên đẹp & cơ sở vật chất hàng hiện đại.
Trường cũng là trường đứng đầu tại Úc và thứ 4 trên thế giới về khả năng tuyển dụng sau Đại học.
Khoảng 46.000 sinh viên theo học tại Đại học Sydney đến từ134 quốc gia. Hơn 280 chương trình trao đổi ở nước ngoài được thực hiện với hơn 30 quốc gia.
Không ít hơn năm thủ tướng Úc là cựu học sinh của trường, ví dụ như Edmund Barton, người vào năm 1901, đã giành chiến thắng trong cuộc bầu cử liên bang đầu tiên của Úc.
Ngành đào tạo nổi bật: Kỹ thuật – Dân dụng và Kết cấu, Kiến trúc và Môi trường xây dựng, Kế toán và tài chính, Nghiên cứu Truyền thông và Truyền thông,
Học phí trung bình/ năm: 30.000 AUD – 59.000 AUD.
4. Đại học Quốc Gia Úc (ANU)
Được thành lập năm 1946, đây là trường đại học duy nhất tại Úc được thành lập bởi Quốc hội và là trung tâm nghiên cứu hàng đầu của quốc gia
Trường tọa lạc tại Canberra, thành phố thủ đô của Australia và là trụ sở chính phủ. Đại học Quốc gia Úc, còn được gọi là ANU, được xếp hạng thứ 34 trên thế giới, theo QS Rankings 2024.
Trường sở hữu sáu giải Nobel đến từ các giảng viên và cựu sinh viên của trường, và thậm chí còn được điều hành bởi một người đoạt giải Nobel. Brian Schmidt – người đoạt giải Nobel Vật lý năm 2011 (cùng với Saul Perlmutter và Adam Riess) vì đã cung cấp bằng chứng cho thấy sự giãn nở của vũ trụ đang tăng tốc – là phó hiệu trưởng của trường.
ANU có nhiều quan hệ đối tác với các trường Đại học quốc tế, bao gồm Đại học Yale, Đại học Oxford ,ETH Zurich và Đại học Quốc gia Singapore.
Ngành đào tạo nổi bật: Nhân chủng học, Triết học, Địa lý, Chính trị, Quan hệ quốc tế, Kinh tế, Y và Khoa học tự nhiên
Học phí trung bình/ năm: 33.000 AUD – 50.000 AUD.
5. Đại học Monash
Đứng thứ 42 theo QS Ranking 2024, Monash University là trường đại học quốc tế lớn nhất tại Úc, với hơn 80.000 sinh viên đến từ hơn 170 quốc gia khác nhau. Tên trương được đặt them tên của kỹ sư, nhà lãnh đạo quân sự và quản lý công John Monash.
Các cựu sinh viên nổi tiếng bao gồm nhạc sĩ Nick Cave, tiểu thuyết gia đoạt giải Booker Peter Carey và nhà viết kịch David Williamson.
Trường có nhiều cơ sở trên khắp nước Úc, cũng như các cơ sở quốc tế ở Malaysia, Ý, Ấn Độ, Nam Phi và Trung Quốc. Thư viện ở tất cả các cơ sở chứa tổng cộng hơn 3,2 triệu vật phẩm.
Ngành đào tạo nổi bật Dược phẩm và Dược học, Kỹ thuật – Khoáng sản & Khai thác, Giáo dục, Nghệ thuật, Y dược & sức khỏe cộng đồng
Học phí trung bình/ năm: 25.000 AUD – 37.000 AUD
6. Đại học Queensland
Đại học Queensland là một trường Đại học nghiên cứu công lập của Úc tọa lạc tại Brisbane, Úc. Đại học Queensland chiếm vị trí thứ 6 trong danh sách các trường Đại học hàng đầu ở Úc và xếp thứ 43 trên toàn cầu trong Bảng xếp hạng QS 2024.
Trường có khoảng 40.000 sinh viên đang theo học, trong đó có 12.000 sinh viên quốc tế đến từ 141 quốc gia.
Trường cũng sở hữu nhóm nghiên cứu Tiến sĩ lớn nhất của Úc, với khoảng 13.800 sinh viên sau Đại học đã đăng ký.
Những sinh viên tốt nghiệp nổi tiếng bao gồm một người đoạt giải Nobel, hai CEO của công ty Fortune 500, người đoạt giải Oscar Geoffrey Rush và nhà thơ Bronwyn Lea.
Ngành đào tạo nổi bật: Các môn liên quan đến thể thao, Giáo dục, Kinh doanh, Luật, Kỹ thuật – Khoáng sản & Khai thác, Khoa học môi trường, Nông nghiệp, Sinh vật.
Học phí trung bình/ năm: 30.000 AUD – 43.000 AUD.
7. Đại học Tây Úc
Ở vị trí thứ 72 của QS Rankign 2024, Đại học Tây Úc (UWA) là một trong những trường Đại học trẻ nhất, được thành lập vào năm 1911.
UWA còn được biết đến là một trong Nhóm 8 trường Đại học nghiên cứu hàng đầu tại Úc.
Thủ tướng Úc Bob Hawke, diễn viên hài Tim Minchin và bác sĩ từng đoạt giải Nobel Barry Marshall nằm trong số các cựu sinh viên của UWA.
Ngành đào tạo nổi bật: Kỹ thuật – Khoáng sản & Khai thác, Giải phẫu học và sinh lý học, Các môn liên quan đến thể thao, Địa chất học, Khoa học Trái đất và Biển
Học phí trung bình/ năm: 23.000 AUD – 53.000 AUD
8. Đại học Adelaide
Đại học Adelaide là một trường Đại học công lập tọa lạc tại Adelaide, thủ phủ ven biển của Nam Úc. Trường được thành lập vào năm 1874 bởi nhà từ thiện và thợ mỏ đồng, Walter Watson Hughes. Đại học Adelaide chiếm vị trí thứ 8 trong danh sách các trường đại học hàng đầu tại Úc và vị trí thứ 89 trên toàn cầu, theo QS Rankings 2024.
Cũng là một thành viên của Liên minh Go8 các trường đại học hàng đầu Úc chuyên sâu vào nghiên cứu, Adelaide có 25.000 sinh viên với khoảng 30% sinh viên quốc tế đến từ hơn 100 quốc gia.
Trường Đại học tuyên bố liên kết với năm người đoạt giải Nobel và 110 học giả Rhodes, cũng như nhiều cựu sinh viên đáng chú ý khác, bao gồm Julia Gillard, nữ Thủ tướng đầu tiên của Úc, và Robin Warren, người đã đồng phát hiện ra mối liên hệ giữa vi khuẩn Helicobacter pylori (H . pylori) và loét dạ dày tá tràng.
Ngành đào tạo nổi bật: Kỹ thuật Dầu khí, Kỹ thuật – Khoáng sản & Khai thác, Nha khoa, Khoa học thú y, Khoa học môi trường, Khoa học vật lý, hóa học và trái đất, Khoa học máy tính và toán học.
Học phí trung bình/ năm: 23.000 AUD – 53.000 AUD
9. Đại học Công nghệ Sydney
Đại học Công nghệ Sydney, còn được gọi là UTS, lọt vào vị trí thứ 9 của danh sách này và vị trí thứ 90 trong số các trường Đại học hàng đầu thế giới theo QS Rankings 2024.
UTS là một trong những trường Đại học hàng đầu trẻ nhất tại Úc. UTS tập trung cao vào việc giảng dạy dựa trên nghiên cứu và cho phép sinh viên thăng tiến thông qua quan hệ đối tác của họ với các ngành và nghề khác nhau trên toàn thế giới.
Đại học Công nghệ Sydney (UTS) có khoảng 11.180 sinh viên quốc tế đang theo học các. Sinh viên quốc tế đến từ nhiều quốc gia khác nhau, nhưng phần lớn là từ các nước châu Á, như Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam, Nepal, Malaysia, Indonesia và Hàn Quốc
Ngành đào tạo nổi bật: Điều dưỡng, Thiết kế mỹ thuật, Các môn liên quan đến thể thao, Pháp luật, Kế toán và tài chính, Khoa học Máy tính và Hệ thống Thông tin.
Học phí trung bình/ năm: 20.000 AUD – 37.000 AUD
10. Đại học Macquarie
Trường đại học Macquarie được xếp 130 trên toàn cầu và thứ 10 tại Úc, là ngôi trường nằm ở vị trí trung tâm của Sydney với hơn 45.000 học sinh tham gia học. Trường được biết đến nhờ thế mạnh chuyên môn đào tạo về kinh doanh, kỹ thuật, y tế, khoa học đời sống. Ngoài ra, đây cũng là một trong những ngôi trường được đánh giá cao về tỷ lệ giảng viên quốc tế.
Ngành đào tạo nổi bật: Kinh doanh, Khoa học – Kỹ thuật, Y khoa, Sức khỏe và Dịch vụ dân sinh, Lịch sử & khảo cổ học, Luật học, Triết học
Học phí trung bình/ năm: 25.000 AUD – 40.000 AUD
Không chỉ là xếp hàng đầu về chất lượng đào tạo và cơ sở vật chất, 10 trường đại học hàng đầu nước Úc còn có rất nhiều chương trình học bổng và hỗ trợ tài chính cho sinh viên quốc tế. Đây là điểm quan tâm của đa số các bậc phụ huynh và học sinh quan tâm đến du học Úc. Hãy liên hệ GSI để được tư vấn miễn phí về những cơ hội săn học bổng đang mở cổng đăng kí và chuẩn bị sẵn sàng cho kì nhập học 2024 nhé.
Bạn muốn săn học bổng du học Mỹ? Bạn đã biết cách thức và phương pháp để có được những suất học bổng giá trị và phù hợp với năng lực của mình chưa?
Đây là một trong những bước quan trọng để bạn có thể thực hiện ước mơ du học tại đất nước cờ hoa. Trong bài viết hôm nay, GSI sẽ chia sẻ với bạn một số bước cần thiết khi săn học bổng du học Mỹ nhé.
Bước 1: Tìm hiểu về các loại học bổng du học Mỹ
Bạn cần nắm rõ các loại học bổng du học Mỹ, như học bổng chính phủ, học bổng từ các trường đại học, học bổng từ các tổ chức phi chính phủ, học bổng dựa trên thành tích học tập, học bổng dựa trên nhu cầu tài chính, học bổng dành cho các nhóm đối tượng đặc biệt, v.v.
Bạn cũng cần biết về giá trị, điều kiện, hạn nộp, cách nộp, và cách xét tuyển của các loại học bổng này.
Bạn cần xác định rõ mục tiêu học bổng du học Mỹ của mình, như là quốc gia, bang, thành phố, trường đại học, ngành học, chương trình học, thời gian học, và mức độ mong muốn của học bổng.
Bạn cũng cần phân tích khả năng và nhu cầu của mình, như là điểm số, trình độ tiếng Anh, bằng cấp, chứng chỉ, kinh nghiệm, hoạt động, tài chính, v.v. Bạn nên lựa chọn những mục tiêu phù hợp với bản thân và có thể đạt được.
Bước 3: Tìm kiếm và lựa chọn học bổng du học Mỹ
Bạn cần tìm kiếm và lựa chọn những học bổng du học Mỹ thích hợp với mục tiêu và khả năng của mình. Bạn có thể sử dụng các công cụ tìm kiếm học bổng trên mạng. Hay tham khảo ý kiến của các chuyên gia, cố vấn, giáo viên, hoặc du học sinh đã từng nhận học bổng.
Bạn nên lựa chọn ít nhất 5 đến 10 học bổng để nộp hồ sơ.
Bạn có thể tìm thấy thông tin về học bổng du học Mỹ ở một số kênh như sau:
1. Các website chính thức của các trường đại học Mỹ
Bạn có thể truy cập vào các website của các trường đại học Mỹ mà bạn quan tâm, để tìm hiểu về các loại học bổng, điều kiện, hạn nộp, cách nộp, và cách xét tuyển của các học bổng.
Hoặc liên hệ trực tiếp với ban tuyển sinh hoặc ban học bổng của các trường để được tư vấn và hỗ trợ. Ví dụ, bạn có thể tham khảo các website của Đại học Harvard, Đại học Stanford, Đại học Yale, Đại học Princeton, và Đại học Columbia.
2. Các website của các tổ chức cấp học bổng du học Mỹ
Trên website của các tổ chức cấp học bổng du học Mỹ, như chính phủ Mỹ, các tổ chức phi chính phủ, các quỹ học bổng, các tổ chức phi lợi nhuận có đầy đủ thông tin về các loại học bổng, điều kiện, hạn nộp, cách nộp, và cách xét tuyển của các học bổng.
Bạn cũng có thể đăng ký nhận thông tin và tài liệu về các học bổng qua email hoặc điện thoại. Ví dụ, bạn có thể tham khảo các website của Học bổng Fulbright.
3. Các website của các trung tâm tư vấn du học
Bạn có thể truy cập vào các website của các trung tâm tư vấn du học uy tín và chất lượng, để được cung cấp các thông tin về học bổng du học Mỹ, cũng như được hướng dẫn và hỗ trợ trong quá trình săn học bổng. GSI mong muốn đồng hành cùng bạn trong hành trình tìm kiếm học bổng du học Mỹ.
Bạn cũng có thể tham gia các buổi hội thảo, triển lãm, hoặc gặp gỡ đại diện của các trường đại học Mỹ do các trung tâm tư vấn du học tổ chức.
4. Các website của các diễn đàn du học sinh
Trên website của các diễn đàn du học sinh lớn, có rất nhiều thông tin chia sẻ và trao đổi các kinh nghiệm, bí quyết, và cảm nhận về học bổng du học Mỹ.
Hoặc từ diễn đàn, bạn tìm kiếm và liên lạc với các du học sinh đã từng nhận học bổng du học Mỹ, để được tư vấn và giúp đỡ. Ví dụ, bạn có thể tham khảo các website của Du học sinh Việt Nam tại Mỹ.
Bước 4: Chuẩn bị hồ sơ xin học bổng du học Mỹ
Bạn cần chuẩn bị hồ sơ xin học bổng du học Mỹ theo yêu cầu của từng loại học bổng. Bao gồm giấy tờ cơ bản, như bảng điểm, bằng cấp, chứng chỉ tiếng Anh, chứng chỉ khác, thư giới thiệu, bài luận, sơ yếu lý lịch, bảng kê tài chính, …
Ngoài ra, bạn cũng cần có các giấy tờ bổ sung, như bằng khen, giải thưởng, hoạt động, dự án, nghiên cứu, …
Bạn nên viết hồ sơ một cách rõ ràng, chính xác, và thuyết phục, để gây ấn tượng với ban tuyển sinh.
Bước 5: Nộp hồ sơ xin học bổng du học Mỹ
Hồ sơ xin học bổng du học Mỹ được tuân thủ theo hình thức và thời hạn mà từng loại học bổng quy định.
Bạn cần chú ý đến các chi tiết như mẫu đơn, phí nộp, tài liệu, cách gửi, và cách xác nhận. Bạn cũng nên lưu lại bản sao của hồ sơ và các tài liệu liên quan, để có thể kiểm tra và cập nhật trạng thái của hồ sơ.
Bước 6: Tham gia phỏng vấn xin học bổng du học Mỹ
Sẽ có một số loại học bổng du học Mỹ yêu cầu phỏng vấn trực tiếp. Bạn cần chuẩn bị kỹ lưỡng cho buổi phỏng vấn, như là nghiên cứu về học bổng, trường đại học, ngành học, chương trình học, lý do xin học bổng, …
Bạn cũng cần luyện tập trước khi phỏng vấn, để có thể trả lời một cách tự nhiên, chính xác, và tự tin. Trang phục lịch sự, đến đúng giờ, và thể hiện sự nhiệt tình, tôn trọng, và cảm ơn.
Bước 7: Nhận kết quả xin học bổng du học Mỹ
Bạn cần nhận kết quả xin học bổng du học Mỹ theo thời gian và cách thức mà từng loại học bổng thông báo.
Để không bỏ lỡ bất kỳ thông báo nào, bạn cần kiểm tra email, điện thoại, hoặc thư của bạn thường xuyên.
Bước 8: Chấp nhận học bổng du học Mỹ
Nếu bạn được trao học bổng, bạn sẽ được yêu cầu gửi thư xác nhận chấp nhận học bổng theo hình thức và thời hạn mà từng loại học bổng yêu cầu.
Hành trình săn học bổng của bạn có thể chỉ là một vòng gồm 8 bước như trên. Nhưng cũng có thể là những vòng lặp từ những bước giữa cho tới khi bạn thành công nhận được học bổng du học Mỹ. Trong mỗi vòng đó, bạn sẽ nhận ra thêm những điều thú vị về bản thân và khả năng của mình. Sự kiên trì và quyết tâm sẽ đưa bạn về đến đích.
GSI có thể hỗ trợ bạn những gì khi săn học bổng du học Mỹ?
Là một trung tâm tư vấn du học chuyên nghiệp và uy tín, GSI luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn trong suốt quá trình chuẩn bị du học tại Mỹ của bạn, đặc biệt là khi xin học bổng du học Mỹ:
GSI sẽ giúp bạn kết nối với các trường đại học đối tác uy tín tại các nước du học, tư vấn chọn ngành và khóa học phù hợp với năng lực, sở thích, và mục tiêu của bạn.
GSI sẽ xây dựng lộ trình học tập và chiến lược săn học bổng cá nhân hóa cho bạn, dựa trên điểm số, trình độ tiếng Anh, bằng cấp, kinh nghiệm, hoạt động, và tài chính của bạn.
GSI sẽ chủ động giới thiệu và hỗ trợ bạn săn học bổng du học từ các nguồn khác nhau, như học bổng chính phủ, học bổng từ các trường đại học, học bổng từ các tổ chức phi chính phủ.
GSI sẽ chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ xin học bổng du học cho bạn, bao gồm các giấy tờ cơ bản và bổ sung, như bảng điểm, bằng cấp, chứng chỉ tiếng Anh, chứng chỉ khác, thư giới thiệu, bài luận, sơ yếu lý lịch, bảng kê tài chính,…
GSI sẽ theo dõi chặt chẽ các thời hạn và nhắc nhở bạn hoàn thành trước thời hạn.
Quá trình săn học bổng du học có thể mất từ 6 tháng đến 1 năm, tùy thuộc vào từng loại học bổng và từng trường hợp cụ thể.
Bạn nên bắt đầu quá trình săn học bổng du học càng sớm càng tốt, để có thời gian chuẩn bị kỹ lưỡng và cẩn thận cho mỗi bước, cũng như tránh những rủi ro và khó khăn không mong muốn.
Bạn cũng nên tận dụng các nguồn hỗ trợ, như Trung tâm tư vấn du học GSI, các chuyên gia, cố vấn, giáo viên, hoặc du học sinh đã từng nhận học bổng, để có thêm kiến thức và kinh nghiệm khi săn học bổng du học.
Chúc bạn may mắn và thành công trong việc săn học bổng du học!
Bạn muốn du học Mỹ? Bạn đã chuẩn bị cho cuộc phỏng vấn visa du học Mỹ chưa? Đây là một bước quan trọng để bạn có thể đạt được ước mơ của mình.
Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách trả lời những câu hỏi phổ biến trong phỏng vấn visa du học Mỹ. Để giúp bạn có sự chuẩn bị chu đáo và tự tin hơn, GSI sẽ giới thiệu một số câu hỏi phổ biến khi phỏng vấn visa du học Mỹ và cách trả lời tham khảo nhé.
1. Tại sao bạn chọn du học Mỹ?
Đây là câu hỏi đầu tiên và cũng là câu hỏi quan trọng nhất trong phỏng vấn visa du học Mỹ. Bạn cần trả lời một cách rõ ràng và thuyết phục lý do bạn muốn du học Mỹ, như là chất lượng giáo dục, cơ hội nghề nghiệp, môi trường sống, văn hóa, ngôn ngữ, hoặc sở thích cá nhân.
Bạn cũng nên nêu ra những điểm mạnh và khác biệt của Mỹ so với các nước khác, cũng như những lợi ích mà bạn mong muốn đạt được khi du học Mỹ.
Câu trả lời tham khảo:
“Tôi chọn du học Mỹ vì Mỹ là một trong những nước có hệ thống giáo dục hàng đầu thế giới, với nhiều trường đại học danh tiếng và chương trình đào tạo chất lượng cao.
Hơn nữa, ngành tôi muốn theo học là kỹ thuật máy tính, và Mỹ là nơi có nhiều công nghệ tiên tiến và sáng tạo nhất trong lĩnh vực này.
Tôi tin rằng khi du học Mỹ, tôi sẽ có cơ hội học hỏi từ những giáo sư và sinh viên xuất sắc, cũng như trải nghiệm những dự án thực tế và tham gia vào các hoạt động ngoại khóa bổ ích.
Ngoài ra, du học Mỹ cũng sẽ giúp tôi nâng cao khả năng tiếng Anh, mở rộng kiến thức về văn hóa và xã hội Mỹ, và chuẩn bị cho sự nghiệp tương lai của tôi.”
2. Bạn đã chọn trường đại học nào và tại sao?
Trong khi phỏng vấn visa du học Mỹ, câu hỏi này là để kiểm tra xem bạn có nghiên cứu kỹ về trường đại học mà bạn muốn theo học hay không.
Bạn cần trả lời một cách cụ thể và chi tiết về tên trường, vị trí, ngành học, chương trình học, học phí, học bổng, và những yếu tố khác mà bạn quan tâm.
Thêm vào đó, bạn cũng nên nói rõ về lý do bạn chọn trường đó, như là uy tín, chất lượng, phù hợp, hoặc có sự giới thiệu từ người thân, bạn bè, hoặc cố vấn du học.
Câu trả lời tham khảo:
“Tôi đã chọn trường đại học Stanford, một trong những trường đại học hàng đầu của Mỹ và thế giới, nằm ở bang California.
Ngành học mong muốn của tôi là kỹ thuật máy tính, và trường Stanford có chương trình đào tạo ngành này rất tốt, với nhiều khóa học và nghiên cứu mới mẻ và thú vị. Tôi cũng biết rằng trường Stanford có một môi trường học tập năng động và sáng tạo, với nhiều sinh viên và giáo sư tài năng và nổi tiếng.
Tôi đã nộp hồ sơ xin học bổng của trường, và may mắn tôi đã được nhận học bổng toàn phần, bao gồm học phí và chi phí sinh hoạt. Tôi rất vui và tự hào khi được chấp nhận vào trường Stanford, và tôi mong muốn được học tập tại đây.”
3. Bạn sẽ làm gì sau khi tốt nghiệp?
Câu hỏi này nhằm mục đích kiểm tra xem bạn có ý định trở về nước sau khi du học hay không.
Bạn cần trả lời một cách thật lòng và thuyết phục về kế hoạch của bạn sau khi tốt nghiệp, như là tìm việc làm, tiếp tục học cao hơn, hay khởi nghiệp. Bạn cũng nên nói rõ về những mục tiêu và đóng góp của bạn cho xã hội và đất nước của bạn.
Câu trả lời tham khảo:
“Sau khi tốt nghiệp, tôi sẽ trở về Việt Nam và tìm việc làm trong lĩnh vực kỹ thuật máy tính. Tôi muốn áp dụng những kiến thức và kỹ năng mà tôi đã học được ở Mỹ để phát triển những sản phẩm và dịch vụ công nghệ cao cho thị trường Việt Nam.
Tôi cũng muốn chia sẻ những kinh nghiệm và bài học mà tôi đã có được khi du học Mỹ với những sinh viên và người trẻ khác, để khuyến khích và hỗ trợ họ theo đuổi ước mơ du học của mình.”
4. Bạn có thể giới thiệu về bản thân và gia đình của bạn không?
Đây là một câu hỏi thông thường của bất kì buổi phỏng vấn nào. Bạn cần trả lời một cách ngắn gọn và tự nhiên về những thông tin cơ bản về bản thân và gia đình của bạn, như là tên, tuổi, quê quán, nghề nghiệp, sở thích, hoặc mục tiêu.
Bạn cũng nên nói về sự ủng hộ và khích lệ của gia đình cho quyết định du học của bạn.
Câu trả lời tham khảo:
“ Xin chào, tôi là Nguyễn Văn A, 18 tuổi, đến từ Hà Nội. Tôi là sinh viên năm nhất của trường đại học Bách Khoa Hà Nội, chuyên ngành kỹ thuật máy tính.
Tôi có sở thích là chơi game, đọc sách, và lập trình. Tôi muốn du học Mỹ để học tập và phát triển bản thân.
Gia đình tôi gồm có bố, mẹ, và một em gái. Bố tôi là kỹ sư, mẹ tôi là giáo viên, và em gái tôi là học sinh cấp 3. Gia đình tôi rất yêu thương và hạnh phúc.
Họ luôn ủng hộ và khích lệ tôi trong việc du học Mỹ, bởi vì họ biết tôi có mong muốn đi du học Mỹ từ lâu và định hướng tương lai của tôi như thế nào. Họ luôn ủng hộ và tin tưởng tôi.”
5. Bạn có quen biết ai ở Mỹ không? Nếu có, họ là ai và ở đâu?
Với câu hỏi này khi phỏng vấn visa du học Mỹ, Đại Sứ Quán muốn kiểm tra xem bạn có mối quan hệ nào ở Mỹ hay không, và liệu bạn có ý định ở lại Mỹ sau khi du học hay không.
Bạn cần trả lời một cách trung thực và minh bạch về những người mà bạn quen biết ở Mỹ, như là họ hàng, bạn bè, người yêu, hoặc cố vấn du học. Bạn cũng nên nói rõ về mối quan hệ, thời gian quen biết, và địa điểm của họ.
Câu trả lời tham khảo:
“Tôi có một người anh họ ở Mỹ. Anh ấy là công dân Mỹ và đã sống ở đó từ nhỏ. Anh ấy làm việc ở một công ty lớn ở New York.
Tôi thân thiết với anh ấy từ khi tôi còn nhỏ, và chúng tôi thường liên lạc qua email hoặc điện thoại. Anh ấy là người đã giới thiệu cho tôi về trường Stanford và khuyến khích tôi du học Mỹ.
Tuy nhiên, anh ấy không có ảnh hưởng gì đến quyết định du học của tôi, và tôi cũng không có ý định ở lại Mỹ sau khi tốt nghiệp.”
6. Bạn sẽ ở đâu khi du học Mỹ?
Đây là câu hỏi để kiểm tra xem bạn có kế hoạch về nơi ở khi du học Mỹ hay không, và liệu bạn có khả năng tài chính để chi trả cho chi phí sinh hoạt hay không.
Bạn cần trả lời một cách cụ thể và rõ ràng về nơi ở của bạn khi du học Mỹ, như là ký túc xá, nhà trọ, nhà riêng, hoặc nhà người quen.
Ngoài ra, thông tin về chi phí, điều kiện và tiện ích của nơi ở đó cũng cần được đề cập đến để người phỏng vấn thấy rằng bạn đã tìm hiểu và chuẩn bị cho cuộc sống du học rất kĩ càng.
Câu trả lời tham khảo:
“ Tôi sẽ ở trong ký túc xá của trường Stanford khi du học Mỹ. Đây là nơi ở tiện lợi và an toàn nhất cho sinh viên quốc tế như tôi. Tôi sẽ có một phòng riêng, được trang bị đầy đủ nội thất và thiết bị.
Ở kí túc xá có nhiều du học sinh giống như tôi, tôi sẽ có cơ hội giao lưu và học hỏi với họ.
Chi phí ở ký túc xá là khoảng 500 USD một tháng, bao gồm cả ăn uống và dịch vụ. Tôi có thể trả được chi phí này nhờ vào học bổng toàn phần của trường, cũng như tiết kiệm từ gia đình.”
Tuy không phổ biến nhưng sẽ có một số câu hỏi mà có thể được coi là đặc biệt đối với du học sinh Việt Nam khi phỏng vấn visa Mỹ.
Vì đây là những câu hỏi liên quan đến hoàn cảnh xã hội, chính trị, kinh tế, văn hóa, hay lịch sử của Việt Nam và Mỹ, nhằm kiểm tra xem bạn có hiểu biết và quan tâm đến những vấn đề thời sự hay không, cũng như có thể thích nghi và tôn trọng văn hóa Mỹ hay không. Ví dụ như:
Bạn biết gì về cuộc chiến tranh Việt Nam và ảnh hưởng của nó đến quan hệ giữa Việt Nam và Mỹ không?
Bạn biết gì về các vấn đề như biến đổi khí hậu, đại dịch Covid-19, hay nhân quyền mà cả Việt Nam và Mỹ đang đối mặt không?
Bạn biết gì về nền văn hóa và giáo dục của Mỹ không? Bạn có thể kể tên một số nhân vật nổi tiếng, tác phẩm văn học, hay sự kiện lịch sử của Mỹ không?
Bạn có biết gì về chính trị của Mỹ không? Tổng thống Mỹ hiện giờ là ai?
Để trả lời những câu hỏi này, bạn cần có một lượng kiến thức cơ bản về Việt Nam và Mỹ, cũng như có thể diễn đạt ý kiến của mình một cách khách quan, trung thực, và lịch sự.
Bạn cũng nên tránh những câu trả lời quá ngắn, quá dài, quá chung chung, hoặc quá cảm tính.
Với những câu hỏi phổ biến khi phỏng vấn visa du học Mỹ này, bạn hãy viết ra câu trả lời của chính mình và luyện tập nhiều lần để khi trả lời thực tế được trôi chảy và tự tin hơn. Cơ hội luôn dành cho người có sự chuẩn bị. Chúc bạn tự tin và thành công trong buổi phỏng vấn visa sắp tới!